Thứ Bảy, 20 tháng 6, 2015

Thuật ngữ điện công nghiệp - P1

Air distribution system : Hệ thống điều phối khí 
Ammeter : Ampe kế 
Busbar : Thanh dẫn 
Cast-Resin dry transformer: Máy biến áp khô 
Circuit Breaker :Aptomat hoặc máy cắt
Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang 
Contactor : Công tắc tơ 
Current carrying capacity: Khả năng mang tải 

Dielectric insulation :Điện môi cách điện 
Distribution Board : Tủ/bảng phân phối điện 
Downstream circuit breaker:Bộ ngắt điện cuối nguồn 
Earth conductor : Dây nối đất 
Earthing system :Hệ thống nối đất 
Equipotential bonding :Liên kết đẳng thế 
Fire retardant : Chất cản cháy 
Galvanised component :Cấu kiện mạ kẽm 
Impedance Earth : Điện trở kháng đất 
Instantaneous current : Dòng điện tức thời 
Light emitting diode : Điốt phát sáng 
Neutral bar : Thanh trung hoà 
Oil-immersed transformer: Máy biến áp dầu 
Outer Sheath : Vỏ bọc dây điện 
Relay : Rơ le 
Sensor / Detector : Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm 
Switching Panel : Bảng đóng ngắt mạch 
Tubular fluorescent lamp: Đèn ống huỳnh quang 
Upstream circuit breaker: Bộ ngắt điện đầu nguồn 
Voltage drop : Sụt ápaccesssories : phụ kiện
alarm bell : chuông báo tự động
burglar alarm : chuông báo trộm
cable :cáp điện
conduit :ống bọc
current :dòng điện
Direct current :điện 1 chiều
electric door opener : thiết bị mở cửa
electrical appliances : thiết bị điện gia dụng
electrical insulating material : vật liệu cách điện
fixture :bộ đèn
high voltage :cao thế
illuminance : sự chiếu sáng

jack :đầu cắm
lamp :đèn
leakage current : dòng rò
live wire :dây nóng
low voltage : hạ thế
neutral wire :dây nguội
photoelectric cell : tế bào quang điện
relay : rơ-le
smoke bell : chuông báo khói 
smoke detector : đầu dò khói
wire :dây điện
Capacitor : Tụ điện
Compensate capacitor : Tụ bù
Cooling fan : Quạt làm mát
Copper equipotential bonding bar : Tấm nối đẳng thế bằng đồng
Current transformer : Máy biến dòng
Disruptive discharge : Sự phóng điện đánh thủng
Disruptive discharge switch : Bộ kích mồi
Earthing leads : Dây tiếp địa
Incoming Circuit Breaker : Aptomat tổng
Lifting lug : Vấu cầu
Magnetic contact : công tắc điện từ
Magnetic Brake : bộ hãm từ
Overhead Concealed Loser : Tay nắm thuỷ lực
Phase reversal : Độ lệch pha
Potential pulse : Điện áp xung
Rated current : Dòng định mức
Selector switch : Công tắc chuyển mạch
Starting current : Dòng khởi động
Vector group : Tổ đầu dây"Magnetic contact : Hãm từ" có phải là: Công tắc (tiếp điểm) từ
Bác xem lại giúp với:
low voltage :trung thế (hạ thế ???)
relay : công tắc điện tự động (rơ le???)
Circuit Breaker : Cầu dao điện Aptomat hoặc máy cắt
Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang
Current carrying capacity: Khả năng tải dòng Khả năng mang tải
Earth conductor : Dây dẫn đất Dây nối đất
Fire retardant : Chất cản cháy 
Cháy chậm (nhằm phân biệt với chống cháy)

Thi công lắp tủ bảng điện LH: 0936456148

Chúng tôi chuyên nhận Thiết Kế - Thi Công & Lắp Đặt các loại Tủ Điện sau: 
 1. TỦ BÙ
Tại sao phải lắp đặt tủ bù hạ thế?
      -  Phần lớn các nhà máy, xí nghiệp, công ty sử dụng điện năng qua trạm biến thế riêng haytrạm biến thế công cộng của điện lực. Nhưng phần tổn hao công suất điện năng trên đường dây, phần này gây tổn hao thiệt hại cho ngành điện. phần tổn hao công suất điện năng đó gọi là công suất VC, mà trên hoá đơn tiền điện có thêm mục VC, để giảm thiểu phần tổn hao công suất cho ngành điện. 
      -  Được tính bằng hệ số cos phi. nếu cos phi của mình dưới 0.85 thì mình sẽ phải đóng 1 khoản tiền cho phần tổn hao điện năng đó. Cos phi càng thấp thì khoản tiền tổn hao điện năng càng lớn.
      -  Vì thế việc lắp tủ bù hạ thế là việc làm rất cần thiết, nhằm để nâng cao hệ số cos phi của mình, giảm thiểu phần tổn hao công suất cho ngành điện. và hàng tháng không cần phải đóng 1 khoản tiền tổn hao do nhà nước ban hành.

       *** Chúng tôi  luôn sẳn sàng cung cấp đến các bạn đồng nghiệp tụ bù, bộ điều khiển và các thiết bị cho tủ bù với giá cả cạnh tranh nhất trên thị trường. 


 2. TỦ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Tủ điện điều khiển tự động bằng biến tần,cảm biến
     -  Nhằm đáp ứng được yêu cầu về công nghệ, giảm chi phí nhân công, cải thiện năng suất.cty chúng tôi cung cấp đến khách hàng một số tủ điện điều khiển tự động như tủ điều khiển 1-5 bơm điều áp, tủ điều khiển quạt hệ thống thông gió, hút bụi, tủ chữa cháy, tủ điều khiển máy nén, chiller, máy nghiền, máy đùn, máy khuấy, máy trộn... bằng biến tần và cảm biến Danfoss.
          
    -  Chúng tôi cũng cung cấp các dịch vụ
 bảo hành, bảo trì, sữa chữa các thiết bị, máy móc sản xuất tự động hóa. Bên cạnh đó chúng tôi còn tư vấn, thiết kế, thi công các dây chuyền, hệ thống sản xuất tự động theo yêu cầu.
  
3. TỦ ĐIỆN - BIẾN TẦN 
Mục đích việc sử dụng biến tần?
Bảo vệ động cơ khỏi mài mòn cơ khí.
   * Khi khởi động động cơ trực tiếp từ lưới điện, vấn đề shock và hao mòn cơ khí là không thể kiểm soát.Biến tần giúp khởi động êm động cơ, dù cho quá trình khởi động - ngắt động cơ diễn ra liên tục, hạn chế tối đa hao mòn cơ khí. 
- Tiết kiệm điện, bảo vệ các thiết bị điện trong cùng hệ thống.
    * Khi khởi động trực tiếp, dòng khởi động lớn gấp nhiều lần so với dòng định mức, làm cho lượng điện tiêu thụ tăng vọt. Biến tần không chỉ giúp khởi động êm, mà còn làm cho dòng khởi động thấp hơn dòng định mức, tiết kiệm lượng điện ở thời điểm này. Đồng thời, không gây sụt áp (thậm chí gây hư hỏng) cho các thiết bị điện khác trong cùng hệ thống. Ngoài ra đối với tải bơm, quạt, máy nén khí…hoặc những ứng dụng khác cần điều khiển lưu lượng/áp suất, biến tần sẽ giúp ngừng động cơ ở chế độ không tải, từ đó tiết kiệm tối đa lượng điện năng tiêu thụ
-
 Đáp ứng yêu cầu công nghệ.
    + Đối với các ứng dụng cần đồng bộ tốc độ, như ngành giấy, dệt, bao bì nhựa, in, thép,…hoặc ứng dụng cần điều khiển lưu lượng hoặc áp suất, như ngành nước, khí nén…hoặc ứng dụng như cẩu trục, thang máy…Việc sử dụng biến tần là điều tất yếu, đáp ứng được yêu cầu về công nghệ, cải thiện năng suất.
-Tăng năng suất sản xuất.
     + Đối với nhiều ứng dụng, như ngành dệt, nhuộm, nhựa…việc sử dụng biến tần sẽ làm năng suất tăng lên so với khi sử dụng nguồn trực tiếp, giúp loại bỏ được một số phụ kiện cồng kềnh, kém hiệu quả như puli, motor rùa (motor phụ)
   
4. TỦ ĐIỀU KHIỂN
       Ngoài ra công ty chúng tôi còn cấp các tủ điều khiển, bảo vệ cho các nhà máy và các khu công nghiệp. Với đội ngũ kỹ sư của công ty nhiều năm kinh nghiệm có thể đảm trách thiết kế cho nhiều cấu hình khác nhau nhằm đem đến cho Khách hàng sự lựa chọn tối ưu về giá cả và kỹthuật phù hợp với mỗi yêu cầu cụ thể. 
  
5.TỦ PHÂN PHỐI ,M & E 
        - Tủ phân phối điện có thể sử dụng trong nhiều lĩnh vực như cho các nhà máy, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, trường học…với những thiết kế chuẩn tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn để ứng dụng vào các công trình.   

  6.TỦ ATS 
      -  Tủ ATS ( Automatic Transfer Switches) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi nguồn chính bị mất thì ATS sẽ khởi động và chuyển sang nguồn dự phòng. Có ATS chuyển đổi giữa nhiều nguồn và giữa hai nguồn. Tại thị trường Việt Nam chỉ phổ biến loại chuyển đổi giữa hai nguồn. Nguồn dự phòng thông thường là máy phát điện. Khi mất nguồn chính  điện lưới mất ATS sẽ khởi động và kiểm soát khởi động máy phát điện. Chuyển tải sang sử dụng nguồn điện dự phòng là máy phát điện. Ngoài dùng kết nối nguồn dự phòng là máy phát điện tại nhà máy điện cũng có sử dụng   tủ ATS. Đây là chức năng cơ bản của tủ ATS
    -  Ngoài ra, Tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi điện lưới và điện máy phát bị sự cố như:mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) thời gian chuyển đổi có thể điều chỉnh. Bên cạnh đó còn có những chức năng đặt thêm như là chức năng tạo bộ định thời theo thời gian thực.
 
7.THIẾT KẾ,THI CÔNG,LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN THEO YÊU CẦU

Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

Hướng dẫn lựa chọn dây & cáp điện

Khi chọn cáp, khách hàng cần xem xét những yếu tố sau:
- Dòng điện định mức
- Độ sụt áp
- Dòng điện ngắn mạch
- Cách lắp đặt
- Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất

Dòng điện định mức :
Dòng điện chạy trong ruột cáp thì sẽ sinh nhiệt làm cho cáp nóng lên. Khi nhiệt độ cáp vượt quá mức cho phép thì phải chọn cáp có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.
Các bảng về dòng điện định mức và độ sụt áp sau đây dựa trên :
- Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của ruột dẫn.
- Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ đất
- Nhiệt trở suất của đất.
- Độ sâu lắp đặt (khi chôn cáp trong đất)
- Điều kiện lắp đặt

Độ sụt áp :
Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp là độ sụt áp do tổn hao trên cáp.
Độ sụt áp phụ thuộc vào:
- Dòng điện tải
- Hệ số công suất
- Chiều dài cáp
- Điện trở cáp
- Điện kháng cáp
IEE 522-8 quy định độ sụt áp không được vượt quá 2.,5% điện áp danh định
Với mạch 1 pha 220V độ sụt áp cho phép 5.5V
Với mạch 3 pha 380V độ sụt áp cho phép 9.5V.
Khi sụt áp lớn hơn mức cho phép thì khách hàng phải chọn cáp có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.

Các thông số trên ACB, MCCB, MCB có ý nghĩa gì ?

Aptomat có lẽ là thuật ngữ chỉ có ở Vietnam ! Hi nếu ko tin các bạn cử thử search trên google.
ACB, MCCB, MCB là những thiết bị đóng cắt (switchgear) ở mạng hạ thế có đầy đủ chức năng nhất của một tbđc
( xem thêm: hướng dẫn thiết kế hệ thống điện theo tiêu chuẩn IEC)
1. Bảo vệ điện ( protection)
Quá tải, ngăn mạch, chạm đất, dòng rò ...
2. Cách ly (Isolation)
Cách ly hiện thỵ rõ ràng nhìn thấy được hoặc thông qua cơ cấu chỉ thị tin cậy được .
3. Điều khiển tại chỗ hay từ xa ( control)

Trong quá trình mình học tập và tìm hiểu ở các công trình xây dựng mình biết đến ACB, MCCB, MCB qua rất nhiều cái tên
MCB: Aptomat cỡ nhỏ, at tép
MCCB: Aptomat khối, aptomat định hình, at tầng
ACB: Máy cắt không khí hạ thế, máy cắt hạ áp, aptomat vạn năng
Vậy khi thiết kế lưa chọn CB (aptomat) những thông số chính nào cần quan tâm nhất ?
Đây là những gì mình tìm được từ trên mạng cũng đúng với những ý mình định viết . Cùng tham khảo nhé mọi người :
Mình đã làm việc với MCB và MCCB khá nhiều nên xin trả lời cho bạn thắc mắc này. Một CB bất kỳ (MCB, MCCB, ACB,...) thì có các thông số cơ bản sau đây:

- Dòng định mức In: 2, 3, 6, 10, 16, 20, 25, ... Với các dòng định mức lớn của các CB lớn như MCCB hay ACB, dòng này sẽ đi kèm với các máy biến áp điện lực có công suất tương ứng. Ví dụ: trạm 200kVA - 315A, trạm 250kVA - 400A, trạm 315kVA - 500A, ...

- Thông số sơ bản thứ hai là characteristic cuver hay còn gọi là đường cong chọn lọc của CB. Đây chính là thông số quan trong nhất cho việc chọn CB nằm ở vị trí nào cho hệ thống điện. Bạn nên xem kỹ lại các tài liệu nói về đường cong chọn lọc này.

- Thông số thứ ba là Icu hay còn gọi là ultimated current là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm CB trong thời gian 1 giây. Ví dụ Icu = 10kA thì tiếp điểm CB sẽ chịu đựng được dòng điện 10kA trong thời gian 1 giây/ Thông số này cho biết độ bền tiếp điểm của CB. Ngoài thông số này thông số Ics cũng có tính chất tương tự.

- Thông số thứ tư là thông số lần đóng ngắt. Ví dụ bạn ngắt CB rồi bật CB lên lại thì gọi là 1 lần đóng ngắt. CB thông thường cũng quy định số lần này. Các MCB có quy định là từ 7500 đến 10000 lần, MCCB thì hơn 10000 lần. ACB thì khỏng 8000 lần tùy theo hãng.

Ngoài ra còn rất nhiều thông số khác nữa áp dụng cho CB. Tuy nhiên trong các thiết kế người ta thường dùng thông số In và Icu. Theo tôi hai thông số này không đủ quy định về chủng loại CB. Thông số thứ hai chính là thông số quan trong nhất của CB. Đây chính là chỉ số ID chính thức của các CB.
+ Ultimate breaking capacity(kA), Icu : khả năng chịu được dòng cực đại khi xảy ra sự cố của thiết bị.
+ Service breaking capacity(%Icu), Ics : khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị đó, điều này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất. VD, cùng là hãng LS(LG cu) co hai loai MCCB, loai co Ics=50%Icu, nhưng cũng có loại Ics=100%Icu, đó là do công nghệ của từng hãng có thể làm được đến đâu.

*Lâu nay tôi vẫn muốn trình bày các bạn thế nào là Icu và thế nào là Ics mà chưa có dịp. Trong một số chủ đề, tôi có trình bày về Characteristic cuver rất nhiều. Còn Icu và Ics thì chưa có dịp nào cả. Xin trình bày một số ý như sau:
- Nếu bạn để ý về Icu thì thấy rất nhiều hãng ghi những con số khác nhau. Ở đây xin nói về Icu theo định nghĩa của hãng Siemens. Bạn dlhm2008 đã định nghĩa chính xác tên tiếng Anh của Icu. Ở đây tôi xin nói về bản chất của Icu. Icu là một dòng điện cực đại đi qua tiếp điểm của CB trong vòng 1 giây mà không làm hỏng tiếp điểm này. Ví dụ một dòng Icu = 50kA, ta thấy tiếp điểm CB chịu đựng dòng này và có thể đánh giá rằng CB này rất tốt. Nói như thế tức là giá thành CB sẽ phụ thuộc vào Icu này. Điều này hoàn toàn đúng.

- Ics cũng đã được bạn dlhm2008 định nghĩa hoàn toàn đúng. Ở đây tôi cũng xin nói về bản chất của Ics. Theo Siemens thì Ics chính là dòng điện lớn nhất tải qua tiếp điểm CB 3 lần với chìều dài thời gian mỗi lần là 1 giấy mà CB không bị hư hỏng. Có hãng khác cũng định nghĩa là Ics là dòng điện lớn nhất tải qua tiếp điểm CB trong thời gian 3 giây mà CB không bị hư hỏng. Hai cách định nghĩa trên theo tôi điều có ý nghĩa giống nhau.
Bây giờ xin nói về giá trị thực tiễn của Icu và Ics. Trên thực tế, việc tính toán thiết kế cho một mạng lưới bất kỳ đều tính với thời gian sự cố là 1 giây. Như thế Icu sẽ là thông số để chọn CB đứng đúng chỗ trong mạng lưới điện. Tôi ví dụ một biến thế 22/0.4kV - 1600kVA, duk = 6%, dòng ngắn mạch hiệu dụng ở phía hạ thế là: 1600/(duk*0.4*sqrt(3)) = 40.4kA.

Dòng ngắn mạch cực đại tùy theo tải sẽ được nhân thêm hệ số hiệu chỉnh thừ 1.02 đến 2 lần dòng hiệu dụng. Tuy nhiên thông thường tính đến CB tổng đầu tiên sẽ bằng khoảng 1.4 đến 1.5 dòng hiệu dụng. Khi đó dòng ngắn mạch tại CB tổng sẽ tính đạt khỏng từ 57 - 61kA. Với mức tính này, rõ ràng các MCCB hay ACB có dòng Icu đạt 65kA là CB phải chọn.
Bây giờ chỉ còn giá trị Ics, ý nghĩa của giá trị này như thế nào. Mong các bạn góp ý thêm để chúng ta hiểu thêm về giá trị này!

*duk: là điện áp ngắn mạch của biến áp. Mình đánh chữ denta Hy lạp không được! Tất nhiên việc tính toán cho các nhánh phải có chiều dài dây dẫn, từ đó bạn tính được Xnm và Rnm. Khi đó sẽ tính được dòng ngắn mạch hiệu dụng hệ số ngắn mạch cực đại. Từ đó ta có dòng ngắn mạch cực đại của nhánh và sau đó sẽ tính được nên chọn máy cắt như thế nào!
Icu, và Ics thì các bác đã nói rõ rùi, nhưng trong MCCB còn có dòng (A,Ir) Adjustabli current là dòng gì ko?
*Ir là dòng chỉnh định đó. Bạn có CB 100A mà tải của ban chỉ cần 65A vậy bạn phải chỉnh Cb xuống cho phù hợp với tải
như vậy dòng chỉnh định Ir=(hệ số)xIn (hệ số e thấy từ 0.8-1)or(0.5-1).
*Ah` có ai biết Isd ko?Trên ACB của Schneider đó. Isd=heso(1-2)xIr.
*Icu (Ultimate breaking capacity(kA)) : là dòng ngắn mạch tối đa, nó có khả năng chịu được dòng cực đại khi xảy ra sự cố của thiết bị.
Ics (Service breaking capacity(%Icu)) : là dòng ngắn mạch thực...

*Nói đến Atomat người ta chỉ quan tâm đến thông số kỹ thuật ( số cực, dòng định mức, dòng chỉ định, dòng ngắn mạch) và biểu đồ Thời gian - Dòng của nó. Cấu tạo rất đơn giản nó gồm có tay gạt, cấu trúc cơ khí, relay, buồng dập hồ quang, các đầu nối dây.... Ngoài ra nó còn có thêm các phu kiện : AL (công tắc cảnh báo), AX ( công tắc phụ), SHT (thiết bị cắt từ xa), UVT (tb cắt điện áp thấp), EAL (cảnh báo rò điện), TBM (nút kiểm tra), MG (công tắc cách điện), PAL ( tiền cảnh báo), OAL (cảnh báo cắt quá dòng)...

Phân biệt ACB, MCCB, MCB, CRRB

ACB: (air circuit breaker) Máy cắt không khí 

VCB: (Vacuum Circuit Breakers) máy cắt chân không 

MCCB: (moulded case circuit breaker) là aptomat khối, thường có dòng cắt ngắn mạch lớn (có thể lên tới 80kA) 

MCB: (Miniature Circuit Bkeaker) là aptomat loại tép, thường có dòng cắt định và dòng cắt quá tải thấp (100A/10kA) 

RCCB: (Residual Current Circuit Breaker) chống dòng rò loại có kích thước cỡ MCB 2 P, 4P 

RCBO: (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection) chống dòng rò loại có kích thước cỡ MCB 2P có thêm bảo vệ quá dòng 

ELCB: (Earth Leakage Circuit Breaker) Thiết bị chống dòng rò, thực chất là loại MCCB hay MCB bình thường có thêm bộ cảm biến dòng rò. Loại này vừa bảo vệ ngắn mạch, vửa bảo vệ quá tải, vừa bảo vệ dòng rò ( nên giá đắt hơn. Có khi bộ RCD trong ELCB còn đắt gấp hàng chục lần RCCB hay RCBO bình thường). 

Tuy nhiên, nếu nhìn trên góc độ mạch điện và các nguyên tắc bảo vệ thì rõ ràng RCCB và ELCB hoàn toàn giống nhau (bảo vệ chống dòng rò - dòng dư thừa, chống giật), chỉ khác nhau về tên gọi và ELCB có loại cấu tạo như MCCB (còn RCBO chỉ có cấu tạo dạng tép như MCB) 

RCBO = ELCB = RCCB + MCB (MCCB) 

RCD: (Residual Current Device) là một thiết bị luôn gắn kèm (gắn thêm) với MCCB hay MCB để bảo vệ chống dòng rò.

Thứ Hai, 30 tháng 6, 2014

Máng cáp dùng làm gì ?

Máng cáp dùng làm gì ?

CÔNG DỤNG CỦA MÁNG CÁP

1. Công dụng

Máng cáp An Quân công dụng chính là ống dẫn dây điện, được sử dụng trong các công trình công nghiệp, chung cư, những công trình xây dựng có quy mô lớn.


Đối với những công trình này máng cáp sẽ đỡ dây điện động lực từ trạm biến áp đi vào tòa nhà và dẫn lên các tầng trên. Sau khi máng cáp dẫn lên các tầng thì từ máng cáp nhà thầu sẽ sử dụng ống luồn dây điện, máng nhựa, ống ruột gà để dẫn dây điện từ máng cáp vào các phòng riêng. Ngoài sử dụng máng cáp có thể thay thế bằng thang cáp hoặc máng cáp đột lỗ để dẫn dây.

Máng cáp được sử dụng chủ yếu để dẫn dây điện thoại, internet, hệ thống an ninh giám sát của tòa nhà, dây điện có độ tỏa nhiệt thấp.

2. Bề mặt hoàn thiện của máng cáp

Tùy vào điều khiện khí hậu, môi trường để lựa chọn loại máng cáp phù hợp. Ví dụ như môi trường gần biển, hóa chất, chất thải có thể sử dụng máng cáp inoxmáng cáp nhúng kẽm nóng để đảm bảo máng cáp không bị ăn mòn hóa học.

Nếu lắp đặt trong nhà thì sử dụng máng cáp sơn tĩnh điện hoặc máng cáp mạ kẽm.

Có thể tùy chọn có nắp hoặc không nắp đậy.

3. Kích thước của máng cáp

Kích thước máng cáp bao gồm:

  • Độ cao của máng cáp ký hiệu là H, thông thường có các độ cao thông dụng: 50, 75, 100, 150 mm.
  • Chiều rộng của máng cáp ký hiệu là W, thông thường có các quy cách: 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500 mm.
  • Độ dày của máng cáp ký hiệu là T, thông thường có các quy cách như sau: 0.8, 1.0, 1.2, 1.5, 2.0 mm.
Tùy theo số lượng dây đi trong máng cáp, tiết điện của dây dẫn, độ tỏa nhiệt của dây dẫn chúng ta sẽ tính toán được quy cách của máng cáp.

Các quy cách tương ứng với các độ dày thông dụng:

  • H50 x W50: Có thể làm dày 0.8, 1.0 mm.
  • H50 x W100: Có thể làm dày 0.8, 1.0, 1.2 mm.
  • H100 x W200: Có thể làm dày 1.2, 1.5 mm
  • H100 x W300: Có thể làm dày 1.5, 2.0 mm.
  • Với các loại máng cáp có độ rộng từ 400 trở lên nên sử dụng với độ dày từ 1.5 mm trở lên.
  • Ngoài ra còn có rất nhiều quy cách khác tùy theo yêu cầu của khách hàng để vừa đảm bảo chi phí vừa đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư đưa ra.