Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

Hướng dẫn lựa chọn dây & cáp điện

Khi chọn cáp, khách hàng cần xem xét những yếu tố sau:
- Dòng điện định mức
- Độ sụt áp
- Dòng điện ngắn mạch
- Cách lắp đặt
- Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất

Dòng điện định mức :
Dòng điện chạy trong ruột cáp thì sẽ sinh nhiệt làm cho cáp nóng lên. Khi nhiệt độ cáp vượt quá mức cho phép thì phải chọn cáp có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.
Các bảng về dòng điện định mức và độ sụt áp sau đây dựa trên :
- Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của ruột dẫn.
- Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ đất
- Nhiệt trở suất của đất.
- Độ sâu lắp đặt (khi chôn cáp trong đất)
- Điều kiện lắp đặt

Độ sụt áp :
Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp là độ sụt áp do tổn hao trên cáp.
Độ sụt áp phụ thuộc vào:
- Dòng điện tải
- Hệ số công suất
- Chiều dài cáp
- Điện trở cáp
- Điện kháng cáp
IEE 522-8 quy định độ sụt áp không được vượt quá 2.,5% điện áp danh định
Với mạch 1 pha 220V độ sụt áp cho phép 5.5V
Với mạch 3 pha 380V độ sụt áp cho phép 9.5V.
Khi sụt áp lớn hơn mức cho phép thì khách hàng phải chọn cáp có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.

Các thông số trên ACB, MCCB, MCB có ý nghĩa gì ?

Aptomat có lẽ là thuật ngữ chỉ có ở Vietnam ! Hi nếu ko tin các bạn cử thử search trên google.
ACB, MCCB, MCB là những thiết bị đóng cắt (switchgear) ở mạng hạ thế có đầy đủ chức năng nhất của một tbđc
( xem thêm: hướng dẫn thiết kế hệ thống điện theo tiêu chuẩn IEC)
1. Bảo vệ điện ( protection)
Quá tải, ngăn mạch, chạm đất, dòng rò ...
2. Cách ly (Isolation)
Cách ly hiện thỵ rõ ràng nhìn thấy được hoặc thông qua cơ cấu chỉ thị tin cậy được .
3. Điều khiển tại chỗ hay từ xa ( control)

Trong quá trình mình học tập và tìm hiểu ở các công trình xây dựng mình biết đến ACB, MCCB, MCB qua rất nhiều cái tên
MCB: Aptomat cỡ nhỏ, at tép
MCCB: Aptomat khối, aptomat định hình, at tầng
ACB: Máy cắt không khí hạ thế, máy cắt hạ áp, aptomat vạn năng
Vậy khi thiết kế lưa chọn CB (aptomat) những thông số chính nào cần quan tâm nhất ?
Đây là những gì mình tìm được từ trên mạng cũng đúng với những ý mình định viết . Cùng tham khảo nhé mọi người :
Mình đã làm việc với MCB và MCCB khá nhiều nên xin trả lời cho bạn thắc mắc này. Một CB bất kỳ (MCB, MCCB, ACB,...) thì có các thông số cơ bản sau đây:

- Dòng định mức In: 2, 3, 6, 10, 16, 20, 25, ... Với các dòng định mức lớn của các CB lớn như MCCB hay ACB, dòng này sẽ đi kèm với các máy biến áp điện lực có công suất tương ứng. Ví dụ: trạm 200kVA - 315A, trạm 250kVA - 400A, trạm 315kVA - 500A, ...

- Thông số sơ bản thứ hai là characteristic cuver hay còn gọi là đường cong chọn lọc của CB. Đây chính là thông số quan trong nhất cho việc chọn CB nằm ở vị trí nào cho hệ thống điện. Bạn nên xem kỹ lại các tài liệu nói về đường cong chọn lọc này.

- Thông số thứ ba là Icu hay còn gọi là ultimated current là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm CB trong thời gian 1 giây. Ví dụ Icu = 10kA thì tiếp điểm CB sẽ chịu đựng được dòng điện 10kA trong thời gian 1 giây/ Thông số này cho biết độ bền tiếp điểm của CB. Ngoài thông số này thông số Ics cũng có tính chất tương tự.

- Thông số thứ tư là thông số lần đóng ngắt. Ví dụ bạn ngắt CB rồi bật CB lên lại thì gọi là 1 lần đóng ngắt. CB thông thường cũng quy định số lần này. Các MCB có quy định là từ 7500 đến 10000 lần, MCCB thì hơn 10000 lần. ACB thì khỏng 8000 lần tùy theo hãng.

Ngoài ra còn rất nhiều thông số khác nữa áp dụng cho CB. Tuy nhiên trong các thiết kế người ta thường dùng thông số In và Icu. Theo tôi hai thông số này không đủ quy định về chủng loại CB. Thông số thứ hai chính là thông số quan trong nhất của CB. Đây chính là chỉ số ID chính thức của các CB.
+ Ultimate breaking capacity(kA), Icu : khả năng chịu được dòng cực đại khi xảy ra sự cố của thiết bị.
+ Service breaking capacity(%Icu), Ics : khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị đó, điều này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất. VD, cùng là hãng LS(LG cu) co hai loai MCCB, loai co Ics=50%Icu, nhưng cũng có loại Ics=100%Icu, đó là do công nghệ của từng hãng có thể làm được đến đâu.

*Lâu nay tôi vẫn muốn trình bày các bạn thế nào là Icu và thế nào là Ics mà chưa có dịp. Trong một số chủ đề, tôi có trình bày về Characteristic cuver rất nhiều. Còn Icu và Ics thì chưa có dịp nào cả. Xin trình bày một số ý như sau:
- Nếu bạn để ý về Icu thì thấy rất nhiều hãng ghi những con số khác nhau. Ở đây xin nói về Icu theo định nghĩa của hãng Siemens. Bạn dlhm2008 đã định nghĩa chính xác tên tiếng Anh của Icu. Ở đây tôi xin nói về bản chất của Icu. Icu là một dòng điện cực đại đi qua tiếp điểm của CB trong vòng 1 giây mà không làm hỏng tiếp điểm này. Ví dụ một dòng Icu = 50kA, ta thấy tiếp điểm CB chịu đựng dòng này và có thể đánh giá rằng CB này rất tốt. Nói như thế tức là giá thành CB sẽ phụ thuộc vào Icu này. Điều này hoàn toàn đúng.

- Ics cũng đã được bạn dlhm2008 định nghĩa hoàn toàn đúng. Ở đây tôi cũng xin nói về bản chất của Ics. Theo Siemens thì Ics chính là dòng điện lớn nhất tải qua tiếp điểm CB 3 lần với chìều dài thời gian mỗi lần là 1 giấy mà CB không bị hư hỏng. Có hãng khác cũng định nghĩa là Ics là dòng điện lớn nhất tải qua tiếp điểm CB trong thời gian 3 giây mà CB không bị hư hỏng. Hai cách định nghĩa trên theo tôi điều có ý nghĩa giống nhau.
Bây giờ xin nói về giá trị thực tiễn của Icu và Ics. Trên thực tế, việc tính toán thiết kế cho một mạng lưới bất kỳ đều tính với thời gian sự cố là 1 giây. Như thế Icu sẽ là thông số để chọn CB đứng đúng chỗ trong mạng lưới điện. Tôi ví dụ một biến thế 22/0.4kV - 1600kVA, duk = 6%, dòng ngắn mạch hiệu dụng ở phía hạ thế là: 1600/(duk*0.4*sqrt(3)) = 40.4kA.

Dòng ngắn mạch cực đại tùy theo tải sẽ được nhân thêm hệ số hiệu chỉnh thừ 1.02 đến 2 lần dòng hiệu dụng. Tuy nhiên thông thường tính đến CB tổng đầu tiên sẽ bằng khoảng 1.4 đến 1.5 dòng hiệu dụng. Khi đó dòng ngắn mạch tại CB tổng sẽ tính đạt khỏng từ 57 - 61kA. Với mức tính này, rõ ràng các MCCB hay ACB có dòng Icu đạt 65kA là CB phải chọn.
Bây giờ chỉ còn giá trị Ics, ý nghĩa của giá trị này như thế nào. Mong các bạn góp ý thêm để chúng ta hiểu thêm về giá trị này!

*duk: là điện áp ngắn mạch của biến áp. Mình đánh chữ denta Hy lạp không được! Tất nhiên việc tính toán cho các nhánh phải có chiều dài dây dẫn, từ đó bạn tính được Xnm và Rnm. Khi đó sẽ tính được dòng ngắn mạch hiệu dụng hệ số ngắn mạch cực đại. Từ đó ta có dòng ngắn mạch cực đại của nhánh và sau đó sẽ tính được nên chọn máy cắt như thế nào!
Icu, và Ics thì các bác đã nói rõ rùi, nhưng trong MCCB còn có dòng (A,Ir) Adjustabli current là dòng gì ko?
*Ir là dòng chỉnh định đó. Bạn có CB 100A mà tải của ban chỉ cần 65A vậy bạn phải chỉnh Cb xuống cho phù hợp với tải
như vậy dòng chỉnh định Ir=(hệ số)xIn (hệ số e thấy từ 0.8-1)or(0.5-1).
*Ah` có ai biết Isd ko?Trên ACB của Schneider đó. Isd=heso(1-2)xIr.
*Icu (Ultimate breaking capacity(kA)) : là dòng ngắn mạch tối đa, nó có khả năng chịu được dòng cực đại khi xảy ra sự cố của thiết bị.
Ics (Service breaking capacity(%Icu)) : là dòng ngắn mạch thực...

*Nói đến Atomat người ta chỉ quan tâm đến thông số kỹ thuật ( số cực, dòng định mức, dòng chỉ định, dòng ngắn mạch) và biểu đồ Thời gian - Dòng của nó. Cấu tạo rất đơn giản nó gồm có tay gạt, cấu trúc cơ khí, relay, buồng dập hồ quang, các đầu nối dây.... Ngoài ra nó còn có thêm các phu kiện : AL (công tắc cảnh báo), AX ( công tắc phụ), SHT (thiết bị cắt từ xa), UVT (tb cắt điện áp thấp), EAL (cảnh báo rò điện), TBM (nút kiểm tra), MG (công tắc cách điện), PAL ( tiền cảnh báo), OAL (cảnh báo cắt quá dòng)...

Phân biệt ACB, MCCB, MCB, CRRB

ACB: (air circuit breaker) Máy cắt không khí 

VCB: (Vacuum Circuit Breakers) máy cắt chân không 

MCCB: (moulded case circuit breaker) là aptomat khối, thường có dòng cắt ngắn mạch lớn (có thể lên tới 80kA) 

MCB: (Miniature Circuit Bkeaker) là aptomat loại tép, thường có dòng cắt định và dòng cắt quá tải thấp (100A/10kA) 

RCCB: (Residual Current Circuit Breaker) chống dòng rò loại có kích thước cỡ MCB 2 P, 4P 

RCBO: (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection) chống dòng rò loại có kích thước cỡ MCB 2P có thêm bảo vệ quá dòng 

ELCB: (Earth Leakage Circuit Breaker) Thiết bị chống dòng rò, thực chất là loại MCCB hay MCB bình thường có thêm bộ cảm biến dòng rò. Loại này vừa bảo vệ ngắn mạch, vửa bảo vệ quá tải, vừa bảo vệ dòng rò ( nên giá đắt hơn. Có khi bộ RCD trong ELCB còn đắt gấp hàng chục lần RCCB hay RCBO bình thường). 

Tuy nhiên, nếu nhìn trên góc độ mạch điện và các nguyên tắc bảo vệ thì rõ ràng RCCB và ELCB hoàn toàn giống nhau (bảo vệ chống dòng rò - dòng dư thừa, chống giật), chỉ khác nhau về tên gọi và ELCB có loại cấu tạo như MCCB (còn RCBO chỉ có cấu tạo dạng tép như MCB) 

RCBO = ELCB = RCCB + MCB (MCCB) 

RCD: (Residual Current Device) là một thiết bị luôn gắn kèm (gắn thêm) với MCCB hay MCB để bảo vệ chống dòng rò.

Thứ Hai, 30 tháng 6, 2014

Máng cáp dùng làm gì ?

Máng cáp dùng làm gì ?

CÔNG DỤNG CỦA MÁNG CÁP

1. Công dụng

Máng cáp An Quân công dụng chính là ống dẫn dây điện, được sử dụng trong các công trình công nghiệp, chung cư, những công trình xây dựng có quy mô lớn.


Đối với những công trình này máng cáp sẽ đỡ dây điện động lực từ trạm biến áp đi vào tòa nhà và dẫn lên các tầng trên. Sau khi máng cáp dẫn lên các tầng thì từ máng cáp nhà thầu sẽ sử dụng ống luồn dây điện, máng nhựa, ống ruột gà để dẫn dây điện từ máng cáp vào các phòng riêng. Ngoài sử dụng máng cáp có thể thay thế bằng thang cáp hoặc máng cáp đột lỗ để dẫn dây.

Máng cáp được sử dụng chủ yếu để dẫn dây điện thoại, internet, hệ thống an ninh giám sát của tòa nhà, dây điện có độ tỏa nhiệt thấp.

2. Bề mặt hoàn thiện của máng cáp

Tùy vào điều khiện khí hậu, môi trường để lựa chọn loại máng cáp phù hợp. Ví dụ như môi trường gần biển, hóa chất, chất thải có thể sử dụng máng cáp inoxmáng cáp nhúng kẽm nóng để đảm bảo máng cáp không bị ăn mòn hóa học.

Nếu lắp đặt trong nhà thì sử dụng máng cáp sơn tĩnh điện hoặc máng cáp mạ kẽm.

Có thể tùy chọn có nắp hoặc không nắp đậy.

3. Kích thước của máng cáp

Kích thước máng cáp bao gồm:

  • Độ cao của máng cáp ký hiệu là H, thông thường có các độ cao thông dụng: 50, 75, 100, 150 mm.
  • Chiều rộng của máng cáp ký hiệu là W, thông thường có các quy cách: 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500 mm.
  • Độ dày của máng cáp ký hiệu là T, thông thường có các quy cách như sau: 0.8, 1.0, 1.2, 1.5, 2.0 mm.
Tùy theo số lượng dây đi trong máng cáp, tiết điện của dây dẫn, độ tỏa nhiệt của dây dẫn chúng ta sẽ tính toán được quy cách của máng cáp.

Các quy cách tương ứng với các độ dày thông dụng:

  • H50 x W50: Có thể làm dày 0.8, 1.0 mm.
  • H50 x W100: Có thể làm dày 0.8, 1.0, 1.2 mm.
  • H100 x W200: Có thể làm dày 1.2, 1.5 mm
  • H100 x W300: Có thể làm dày 1.5, 2.0 mm.
  • Với các loại máng cáp có độ rộng từ 400 trở lên nên sử dụng với độ dày từ 1.5 mm trở lên.
  • Ngoài ra còn có rất nhiều quy cách khác tùy theo yêu cầu của khách hàng để vừa đảm bảo chi phí vừa đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư đưa ra.

Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Ứng dụng relay 24 giờ


Nếu bạn có một trong các yêu cầu sau đây thì có lẽ relay 24 giờ (timer switch) là cái bạn cần:
  • 6 giờ tối thì cho mở hệ thống chiếu sáng, 6 giờ sáng tự động tắt.
  • Cứ mỗi 2 giờ sáng thì cho máy bơm tự bơm nước lên bồn (vì lúc này chắc chắn có nước), khi bơm đầy thì tự tắt máy bơm.
  • Cứ 9 giờ sáng thì mở máy bơm hệ thống tưới nước cho vườn, tưới 15 phút thì dừng 45 phút, quá trình cứ lặp lại đến 15h thì không cho phép bơm nữa.
  • Bạn có một hệ thống 2 máy bơm luân phiên, mỗi bơm hoạt động 1 tiếng thì dừng, máy còn lại hoạt động thay thế.
Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn sử dụng relay 24 giờ để thực hiện những công việc trên. Có nhiều hãng sản xuất relay 24 giờ. Ở thị trường Việt nam có các loại của JYE / Camsco (Đài loan), Panasonic. Bài này sẽ hướng dẫn sử dụng relay TB35N của JYE / Camsco, các relay khác cũng sử dụng tương tự.
Relay 24 giờ thường có 2 loại :
  • Loại không có pin dự trữ (sẽ chạy sai giờ khi cúp điện)
  • Loại có pin dự trữ (vẫn duy trì được hoạt động của đồng hồ khi cúp điện)
Hình ảnh relay TB35N như sau :
01_TB35N
Thời gian hiện tại xem ở kim hoặc xem ở vòng số 24 giờ. Lưu ý mốc giờ hiện tại trên vòng 24 giờ chính là vị trí tác động.
Chế độ tác động là 1 trong 3 chế độ sau :
  • OFF : tắt công tắc ngõ ra tải.
  • ON : Mở công tắc ngõ ra tải
  • Auto : Công tắc ngõ ra tải được điều khiển bởi các chốt chỉnh tác động. Vị trí các chốt quyết định trạng thái contact.

1. Ứng dụng để tắt mở đèn: sơ đồ như sau :
02_den
Chỉnh các chốt tác động, cấp nguồn vào mạch ta sẽ có mạch điều khiển tắt mở đèn theo ý mình. Nếu tải sử dụng có dòng lớn ta sử dụng thêm relay hoặc contactor... Các sơ đồ này sẽ được bổ sung sau.
2. Ứng dụng để tắt mở máy bơm nước lên bồn:
Bạn sử dụng phao bơm kết hợp với relay 24 giờ. Lưu ý là relay 24 giờ phải được cấp nguồn liên tục. Nếu sử dụng máy bơm có công suất nhỏ hơn 1HP (dòng điện max 4.5A), ta sử dụng trực tiếp tiếp điểm của relay 24 giờ theo sơ đồ sau:
maybom1
Nếu sử dụng máy bơm có công suất lớn hơn 1HP, ta sử dụng relay hoặc contactor để mở rộng khả năng tải dòng điện. Sơ đồ có dạng như sau:
maybom2

Hướng dẫn chọn dây dẫn, thanh cái theo tiêu chuẩn IEC 60439


Lựa chọn tiết diện dây điện, cáp điện, thanh cái (busbar) là công việc quan trọng và thường xuyên đối với ngành điện. Mỗi người có một cách chọn khác nhau. Thông thường xảy ra 2 trường hợp :
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo tính toán
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo kinh nghiệm
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn
Chọn dây điện, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn thường được dùng rất nhiều. Tại sao vậy? Vì các tiêu chuẩn đó được đưa ra dựa vào tính toán kết hợp với kinh nghiệm. Việc chọn theo các tiêu chuẩn còn giúp cho việc thiết kế, thi công công trình hợp các tiêu chuẩn đã có sẵn.
Theo tiêu chuẩn IEC 60439. Dòng điện và tiết diện dây dẫn đến 400A được chọn trong các bảng 8 IEC60439-1
Range of rated current 1)
Conductor cross-sectional area 2), 3)
A
mm²
AWG/MCM
0
8
1,0
18
8
12
1,5
16
12
15
2,5
14
15
20
2,5
12
20
25
4,0
10
25
32
6,0
10
32
50
10
8
50
65
16
6
65
85
25
4
85
100
35
3
100
115
35
2
115
130
50
1
130
150
50
0
150
175
70
00
175
200
95
000
200
225
95
0000
225
250
120
250
250
275
150
300
275
300
185
350
300
350
185
400
350
400
240
500
1) 2) 3)
The value of the rated current shall be greater than the first value in the first column and less than or equal to the second value in that column. For convenience of testing and with the manufacturer's consent, smaller conductors than those given for a stated rated current may be used. Either of the two conductors specified for a given rated current range may be used.
Dòng điện và tiết diện dây dẫn, thanh cái từ 400A đến 3150A được chọn trong bảng 9 IEC 60439-1.


Test conductors
Values of the rated current A
Range of rated current 1) A

Cables
Copper bars 2)
Quantity
Cross sectional area 3) mm2
Quantity
Dimensions 3) mm
500
400 to 500
2
150(16)
2
30 × 5(15)
630
500 to 630
2
185(18)
2
40 × 5(15)
800
630 to 800
2
240(21)
2
50 × 5(17)
1 000
800 to 1000


2
60 × 5(19)
1 250
1 000 to 1250


2
80 × 5(20)
1 600
1 250 to 1600


2
100 × 5(23)
2 000
1 600 to 2000


3
100 × 5(20)
2 500
2 000 to 2500


4
100 × 5(21)
3 150
2 500 to 3150


3
100 × 10(23)
1)
The value of the current shall be greater than the first value and less than or equal to the second value.
2)
Bars are assumed to be arranged with their long faces vertical. Arrangements with long faces horizontal may be used if specified by the manufacturer.
3)
Values in brackets are estimated temperature rises (in kelvins) of the test conductors given for reference.
Lựa chọn tiết diện dây PE theo điều kiện sau đây (Trong bảng S là tiết diện dây pha)
Cross-sectional area of phase conductors S
Minimum cross-sectional area of the corresponding protectiveconductor (PE, PEN) Sp
mm2
mm2
S ≤
16
S
16 < S ≤
35
16
35 < S ≤
400
S/2
400 < S ≤
800
200
800 < S

S/4
Một điều quan trọng cần lưu ý là việc lựa chọn thanh cái dùng cho tủ điện lại phụ thuộc vào kích thước đầu cực của MCCB. Khi lựa chọn busbar ta thường chọn bề rộng bằng với đầu cực MCCB còn độ dày thì chọn sao cho đạt chuẩn trong các bảng tra. Độ rộng đầu cực MCCB thường như sau :
  • Framesize 63, 100A : 17mm
  • Framesize 200A : 22.5mm
  • Framesize 400A : 30mm
  • Framesize 800A : 41mm
  • Framesize 1200A : 44mm