Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Ứng dụng relay 24 giờ


Nếu bạn có một trong các yêu cầu sau đây thì có lẽ relay 24 giờ (timer switch) là cái bạn cần:
  • 6 giờ tối thì cho mở hệ thống chiếu sáng, 6 giờ sáng tự động tắt.
  • Cứ mỗi 2 giờ sáng thì cho máy bơm tự bơm nước lên bồn (vì lúc này chắc chắn có nước), khi bơm đầy thì tự tắt máy bơm.
  • Cứ 9 giờ sáng thì mở máy bơm hệ thống tưới nước cho vườn, tưới 15 phút thì dừng 45 phút, quá trình cứ lặp lại đến 15h thì không cho phép bơm nữa.
  • Bạn có một hệ thống 2 máy bơm luân phiên, mỗi bơm hoạt động 1 tiếng thì dừng, máy còn lại hoạt động thay thế.
Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn sử dụng relay 24 giờ để thực hiện những công việc trên. Có nhiều hãng sản xuất relay 24 giờ. Ở thị trường Việt nam có các loại của JYE / Camsco (Đài loan), Panasonic. Bài này sẽ hướng dẫn sử dụng relay TB35N của JYE / Camsco, các relay khác cũng sử dụng tương tự.
Relay 24 giờ thường có 2 loại :
  • Loại không có pin dự trữ (sẽ chạy sai giờ khi cúp điện)
  • Loại có pin dự trữ (vẫn duy trì được hoạt động của đồng hồ khi cúp điện)
Hình ảnh relay TB35N như sau :
01_TB35N
Thời gian hiện tại xem ở kim hoặc xem ở vòng số 24 giờ. Lưu ý mốc giờ hiện tại trên vòng 24 giờ chính là vị trí tác động.
Chế độ tác động là 1 trong 3 chế độ sau :
  • OFF : tắt công tắc ngõ ra tải.
  • ON : Mở công tắc ngõ ra tải
  • Auto : Công tắc ngõ ra tải được điều khiển bởi các chốt chỉnh tác động. Vị trí các chốt quyết định trạng thái contact.

1. Ứng dụng để tắt mở đèn: sơ đồ như sau :
02_den
Chỉnh các chốt tác động, cấp nguồn vào mạch ta sẽ có mạch điều khiển tắt mở đèn theo ý mình. Nếu tải sử dụng có dòng lớn ta sử dụng thêm relay hoặc contactor... Các sơ đồ này sẽ được bổ sung sau.
2. Ứng dụng để tắt mở máy bơm nước lên bồn:
Bạn sử dụng phao bơm kết hợp với relay 24 giờ. Lưu ý là relay 24 giờ phải được cấp nguồn liên tục. Nếu sử dụng máy bơm có công suất nhỏ hơn 1HP (dòng điện max 4.5A), ta sử dụng trực tiếp tiếp điểm của relay 24 giờ theo sơ đồ sau:
maybom1
Nếu sử dụng máy bơm có công suất lớn hơn 1HP, ta sử dụng relay hoặc contactor để mở rộng khả năng tải dòng điện. Sơ đồ có dạng như sau:
maybom2

Hướng dẫn chọn dây dẫn, thanh cái theo tiêu chuẩn IEC 60439


Lựa chọn tiết diện dây điện, cáp điện, thanh cái (busbar) là công việc quan trọng và thường xuyên đối với ngành điện. Mỗi người có một cách chọn khác nhau. Thông thường xảy ra 2 trường hợp :
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo tính toán
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo kinh nghiệm
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn
Chọn dây điện, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn thường được dùng rất nhiều. Tại sao vậy? Vì các tiêu chuẩn đó được đưa ra dựa vào tính toán kết hợp với kinh nghiệm. Việc chọn theo các tiêu chuẩn còn giúp cho việc thiết kế, thi công công trình hợp các tiêu chuẩn đã có sẵn.
Theo tiêu chuẩn IEC 60439. Dòng điện và tiết diện dây dẫn đến 400A được chọn trong các bảng 8 IEC60439-1
Range of rated current 1)
Conductor cross-sectional area 2), 3)
A
mm²
AWG/MCM
0
8
1,0
18
8
12
1,5
16
12
15
2,5
14
15
20
2,5
12
20
25
4,0
10
25
32
6,0
10
32
50
10
8
50
65
16
6
65
85
25
4
85
100
35
3
100
115
35
2
115
130
50
1
130
150
50
0
150
175
70
00
175
200
95
000
200
225
95
0000
225
250
120
250
250
275
150
300
275
300
185
350
300
350
185
400
350
400
240
500
1) 2) 3)
The value of the rated current shall be greater than the first value in the first column and less than or equal to the second value in that column. For convenience of testing and with the manufacturer's consent, smaller conductors than those given for a stated rated current may be used. Either of the two conductors specified for a given rated current range may be used.
Dòng điện và tiết diện dây dẫn, thanh cái từ 400A đến 3150A được chọn trong bảng 9 IEC 60439-1.


Test conductors
Values of the rated current A
Range of rated current 1) A

Cables
Copper bars 2)
Quantity
Cross sectional area 3) mm2
Quantity
Dimensions 3) mm
500
400 to 500
2
150(16)
2
30 × 5(15)
630
500 to 630
2
185(18)
2
40 × 5(15)
800
630 to 800
2
240(21)
2
50 × 5(17)
1 000
800 to 1000


2
60 × 5(19)
1 250
1 000 to 1250


2
80 × 5(20)
1 600
1 250 to 1600


2
100 × 5(23)
2 000
1 600 to 2000


3
100 × 5(20)
2 500
2 000 to 2500


4
100 × 5(21)
3 150
2 500 to 3150


3
100 × 10(23)
1)
The value of the current shall be greater than the first value and less than or equal to the second value.
2)
Bars are assumed to be arranged with their long faces vertical. Arrangements with long faces horizontal may be used if specified by the manufacturer.
3)
Values in brackets are estimated temperature rises (in kelvins) of the test conductors given for reference.
Lựa chọn tiết diện dây PE theo điều kiện sau đây (Trong bảng S là tiết diện dây pha)
Cross-sectional area of phase conductors S
Minimum cross-sectional area of the corresponding protectiveconductor (PE, PEN) Sp
mm2
mm2
S ≤
16
S
16 < S ≤
35
16
35 < S ≤
400
S/2
400 < S ≤
800
200
800 < S

S/4
Một điều quan trọng cần lưu ý là việc lựa chọn thanh cái dùng cho tủ điện lại phụ thuộc vào kích thước đầu cực của MCCB. Khi lựa chọn busbar ta thường chọn bề rộng bằng với đầu cực MCCB còn độ dày thì chọn sao cho đạt chuẩn trong các bảng tra. Độ rộng đầu cực MCCB thường như sau :
  • Framesize 63, 100A : 17mm
  • Framesize 200A : 22.5mm
  • Framesize 400A : 30mm
  • Framesize 800A : 41mm
  • Framesize 1200A : 44mm